Thứ tư, ngày 17 tháng 06 năm 2026
Cập nhật lúc: 22/09/2021

Tổng quan về Đắk Lắk

TỔNG QUAN VỀ ĐẮK LẮK

Đắk Lắk nằm ở vị trí trung tâm vùng Tây Nguyên, là một trong những cực phát triển trong tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia. Đắk Lắk có diện tích tự nhiên hơn 13.000 km² (đứng thứ 4 cả nước), dân số hơn 1,9 triệu người, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 60%; đất bazan chiếm trên 40% diện tích đất tự nhiên phù hợp với các loại cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu..., cây ăn trái, rau củ quả, dược liệu…; khí hậu có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, nguồn lao động trẻ dồi dào, năng động và là một thị trường có sức tiêu thụ hàng hoá hàng đầu ở khu vực Tây Nguyên, Đắk Lắk được đánh giá là có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư với các tỉnh, thành trong nước và quốc tế.

Thành phố Buôn Ma Thuột là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Đắk Lắk, được định hướng phát triển thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên, là đầu mối huyết mạch giao thông với các tuyến quốc lộ 14, 26, 27, 29 kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải Miền Trung. Nhắc đến Buôn Ma Thuột là nói đến thương hiệu Cà phê nổi tiếng hàng đầu Việt Nam và đã vươn ra, khẳng định vị trí của mình trên trường Quốc tế.

  • Tỉnh Đắk Lắk có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 13 huyện. Trong đó có 184 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 152 xã, 20 phường và 12 thị trấn

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC TỈNH ĐẮK LẮK

STT TÊN DIỆN TÍCH (Km2) DÂN SỐ (người) NĂM THÀNH LẬP
1 Thành phố Buôn Ma Thuột 377,18 339.879 5/6/1930
2 Thị xã Buôn Hồ 282,52 99.949 23/12/2008
3 Huyện Ea Súp 1.765,63 62.497 30/8/1977
4 Huyện Krông Năng 614,79 121.410 9/11/1987
5 Huyện Krông Búk 357,82 59.892 1976
6 Huyện Buôn Đôn 1.410,40 62.300 7/10/1995
7 Huyện Cư M’Gar 824,43 168.084 23/1/1984
8 Huyện Ea Kar 1.037,47 146.810 13/9/1986
9 Huyện M’Đrắk 1.336,28 69.014 30/8/1977
10 Huyện Krông Pắc 625,81 203.113 1976
11 Huyện Krông Bông 1257,49 90.126 19/9/1981
12 Huyện Krông Ana 356,09 84.043 19/9/1981
13 Huyện Lắk 1256,04 62.572 1976
14 Huyện Cư Kuin 288,30 101.854 27/8/2007
15 Huyện Ea H’Leo 1.335,12 125.123 3/4/1980