Tổng quan về Đắk Lắk
TỔNG QUAN VỀ ĐẮK LẮK
Đắk Lắk nằm ở vị trí trung tâm vùng Tây Nguyên, là một trong những cực phát triển trong tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia. Đắk Lắk có diện tích tự nhiên hơn 13.000 km² (đứng thứ 4 cả nước), dân số hơn 1,9 triệu người, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 60%; đất bazan chiếm trên 40% diện tích đất tự nhiên phù hợp với các loại cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu..., cây ăn trái, rau củ quả, dược liệu…; khí hậu có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, nguồn lao động trẻ dồi dào, năng động và là một thị trường có sức tiêu thụ hàng hoá hàng đầu ở khu vực Tây Nguyên, Đắk Lắk được đánh giá là có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư với các tỉnh, thành trong nước và quốc tế.
Thành phố Buôn Ma Thuột là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Đắk Lắk, được định hướng phát triển thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên, là đầu mối huyết mạch giao thông với các tuyến quốc lộ 14, 26, 27, 29 kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải Miền Trung. Nhắc đến Buôn Ma Thuột là nói đến thương hiệu Cà phê nổi tiếng hàng đầu Việt Nam và đã vươn ra, khẳng định vị trí của mình trên trường Quốc tế.
- Tỉnh Đắk Lắk có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 13 huyện. Trong đó có 184 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 152 xã, 20 phường và 12 thị trấn
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC TỈNH ĐẮK LẮK
| STT | TÊN | DIỆN TÍCH (Km2) | DÂN SỐ (người) | NĂM THÀNH LẬP |
| 1 | Thành phố Buôn Ma Thuột | 377,18 | 339.879 | 5/6/1930 |
| 2 | Thị xã Buôn Hồ | 282,52 | 99.949 | 23/12/2008 |
| 3 | Huyện Ea Súp | 1.765,63 | 62.497 | 30/8/1977 |
| 4 | Huyện Krông Năng | 614,79 | 121.410 | 9/11/1987 |
| 5 | Huyện Krông Búk | 357,82 | 59.892 | 1976 |
| 6 | Huyện Buôn Đôn | 1.410,40 | 62.300 | 7/10/1995 |
| 7 | Huyện Cư M’Gar | 824,43 | 168.084 | 23/1/1984 |
| 8 | Huyện Ea Kar | 1.037,47 | 146.810 | 13/9/1986 |
| 9 | Huyện M’Đrắk | 1.336,28 | 69.014 | 30/8/1977 |
| 10 | Huyện Krông Pắc | 625,81 | 203.113 | 1976 |
| 11 | Huyện Krông Bông | 1257,49 | 90.126 | 19/9/1981 |
| 12 | Huyện Krông Ana | 356,09 | 84.043 | 19/9/1981 |
| 13 | Huyện Lắk | 1256,04 | 62.572 | 1976 |
| 14 | Huyện Cư Kuin | 288,30 | 101.854 | 27/8/2007 |
| 15 | Huyện Ea H’Leo | 1.335,12 | 125.123 | 3/4/1980 |